Giữ cholesterol (mỡ máu) ở mức thích hợp là cách tốt nhất để giữ cho trái tim của bạn khỏe mạnh và giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch hoặc đột quỵ. Có thể bạn sẽ thấy khó hiểu nhưng thực sự một số loại cholesterol rất tốt cho bạn. Điều quan trọng là bạn phải biết chỉ số cholesterol của bạn bằng cách xét nghiệm. Dưới đây là một số cách dễ dàng để bạn có thể hiểu được các chỉ số trong bản xét nghiệm và khi cholesterol ở mức nào thì bạn cần điều chỉnh để bảo vệ sức khỏe. 

Hướng dẫn phát hiện cholesterol cao (được xác nhận bởi Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ): Tất cả người lớn từ 20 tuổi trở lên cần kiểm tra lipoprotein lúc đói 5 năm một lần, bao gồm các yếu tố như cholesterol, cholesterol xấu (LDL), cholesterol tốt (HDL) và triglyceride. Người xét nghiệm không được ăn hay uống thuốc từ 9-12 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm.

Trong bản xét nghiệm, mức độ cholesterol của bạn được tính theo miligrams trên mỗi decilit máu (mg/dL). Để biết được mức độ cholesterol có ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh tim hay không, bác sĩ còn dựa vào các yếu tố nguy cơ khác như tuổi tác, tiền sử gia đình, hút thuốc và huyết áp cao.

Hồ sơ về lipoprotein sẽ hiển thị 4 chỉ số sau: 

Tổng mức cholesterol trong máu
Mức cholesterol Nguy cơ mắc bệnh
< 200 mg/dL

Bạn có ít nguy cơ bị bệnh động mạch vành.

Mức cholesterol từ 200mg/dL

hoặc cao hơn làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

200-239 mg/dL Giới hạn mức cholesterol cao

 

240 mg/dL trở lên                                  

Cholesterol cao. Người có mức cholesterol này

có gấp đôi nguy cơ bệnh tim mạch so với người có mức cholesterol nhỏ hơn 200 mg/dL.

Mức cholesterol tốt (HDL)
Mức cholesterol HDL Nguy cơ mắc bệnh

< 40 mg/dL (đối với nam)

< 50 mg/dL (đối với nữ) 
Mức độ cholesterol tốt thấp. Có nguy cơ mắc bệnh tim mạch. 
60 mg/dL trở lên Mức cholesterol tốt cao. Người có mức cholesterol tốt cao hơn 60 mg/dL được xem là có khả năng chống lại bệnh tim mạch

 

Với cholesterol tốt thì mức độ càng cao càng tốt. Trung bình, mức HDL ở nam giới dao động từ 40-50 mg/dL, ở nữ giới từ 50-60 mg/dL.

Hút thuốc, béo phì và ít vận động làm mức HDL thấp hơn. Để nâng cao mức độ HDL của bạn, hãy tránh hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý và vận động từ 30- 60 phút mỗi ngày.

Những người có mức triglyceride trong máu cao thường cũng có mức cholesterol HDL thấp, nguy cơ đau tim và đột quỵ cao hơn. Progesterone, anabolic steroids và hormon sinh dục nam cũng làm giảm mức cholesterol HDL. Hormon nữ  làm tăng cholesterol HDL.


Mức cholesterol xấu LDL
Mức cholesterol xấu Nguy cơ mắc bệnh
< 100 mg/dL Thấp
100-129 mg/dL Có nguy cơ mắc bệnh
130-159 mg/dL Giới hạn cao
160-189 mg/dL Cao
190 mg/dL trở lên  Rất cao, nguy hiểm

 

Mức cholesterol LDL càng thấp thì càng giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ. Trong thực tế, đây là một yếu tố đánh giá về nguy cơ mắc bệnh tim mạch tốt hơn so với tổng lượng cholesterol trong máu.

Các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim và đột quỵ giúp bạn xác định mức độ LDL bạn nên đạt được. Mức cholesterol LDL có thể tốt cho bạn nhưng lại nguy hiểm với người khác. Cần hỏi ý kiến bác sĩ về mức cholesterol LDL của bạn để có chế độ điều trị thích hợp. 


Mức triglyceride
Mức triglyceride Nguy cơ mắc bệnh
< 100 mg/dL Tốt
< 150 mg/dL Bình thường
150–199 mg/dL Giới hạn cao 
200–499 mg/dL Mức cao
500 mg/dL trở lên Rất cao

 

Triglyceride là loại chất béo phổ biến nhất trong cơ thể. Người bị bệnh tim hoặc tiểu đường có nồng độ triglyceride cao. Mức độ triglyseride khác nhau đối với từng độ tuổi và giới tính. Mức độ triglyceride cao kết hợp với mức cholesterol tốt thấp và cholesterol xấu cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, đau tim và đột quỵ.

Người có mức triglyceride cao do béo phì, ít vận động, hút thuốc, uống rượu quá mức và chế độ ăn uống nhiều tinh bột (trên 60% calo). Triglyceride cao là yếu tố nguy cơ liên quan đến lối sống, tuy nhiên, bệnh tật hoặc rối loạn di truyền cũng có thể là nguyên nhân. Người có mức triglyceride cao nên thay thế chất béo bão hòa bằng chất béo không bão hòa có trong dầu oliu, bơ thực vật, hạn chế đường, ăn các loại tinh bột giải phóng năng lượng chậm, giảm lượng fructose.

Cách để giảm mức độ triglyceride là kiểm soát cân nặng, ăn uống các chất có lợi cho sức khỏe tim mạch, hoạt động thể chất thường xuyên, tránh hút thuốc lám hạn chế uống rượu (1 ly/ngày đối với nữ và 2 ly/ngày với nam), hạn chế ăn uống các thực phẩm có nhiều đường.

Mức độ triglyceride từ 150 mg/dL trở lên là một trong những yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa. Hội chứng chuyển hóa làm tăng nguy cơ bệnh tim và các rối loạn khác, bao gồm cả bệnh tiểu đường. 

 

(Theo Heart)

Ngăn chặn vỡ mạch máu vì cao huyết áp: http://www.momega.vn/tin-tuc/ngan-chan-vo-mach-mau-vi-cao-huyet-ap.html

Giảm khả năng yêu vì mỡ máu cao: http://www.momega.vn/tin-tuc/giam-kha-nang-yeu-vi-mo-mau-cao.html